Sản phẩmArthritis

Joint-Mend (120s)

Glucosamine • MSM • Silica • Vitamin C

 

Công thức giúp làm chậm quá trình thoái hóa khớp; Hỗ trợ làm giảm đau khớp liên quan đến viêm khớp.

 

Gồm Vegan-D-Glucosamine=Glucosamine Sulfate Potassium Chloride từ tinh bột hạt ngô và không chứa GMO đã được lên men. Không phải Glucosamine Sulfate từ vỏ hải sản hoặc hóa dược hay viết tắt là GLS. Không phải là loại Glucosamine hydrocholoride hay viết tắt HCL hoặc HCI. Không CHONDROITIN SULFATE . Không Sụn cá mập.

 

Công thức thành phần nguyên liệu 100%  từ thực vật. 

 

120 Viên

Số NPN Health Canada : 80036849


 

Nutrient (CHẤT DINH DƯỠNG) 1 Tablet Contain: 4 Tablets Contain:
Vegan D-Glucosamine Sulfate
(Glucosamine Sulfate Potassium Chloride từ tinh bột ngô không chứa GMO đã được lên men)
375 mg 1500 mg
MSM (Methyl-sulfonyl-methane)
(chứa 34% sulphur theo trọng lượng)
375 mg 1500 mg
Bamboo Leaf Extract (Chiết xuất lá tre) (bamboo vulgaris) (70% silica) 25 mg 100 mg
Vitamin C 75 mg 300 mg
Citrus Bioflavonoid Complex 
(containing 50% Hesperidin)
37.5 mg 150 mg

 


 

Cách dùng :

 

Uống 4 viên nén mỗi ngày: 2 viên vào bữa sáng và 2 viên vào bữa tối sau khi ăn hoặc theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn.

 

Đặc điểm sản phẩm :

 

 

JOINT MEND là một kết hợp giữa glucosamine, MSM (Methyl Sulfonyl Methane), silic oxit hữu cơ, vitamin C , bioflavonoid cam và chanh. Cả glucosamine sulfate và MSM đều được chứng minh có lợi trong quá trình điều trị viêm khớp xương mãn tính. Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng các tác dụng có lợi của glucosamine sulfate và MSM còn hơn thế khi cả hai loại này được sử dụng kết hợp với nhau như công thức này. Liều dùng hàng ngày khuyến cáo của JOINT MEND kết hợp này là 1500 mg glucosamine sulfate và 1500 mg MSM cùng với 70 mg silic oxit hữu cơ (từ tre), 300 mg vitamin C và 150 mg bioflavonoid cam, chanh (50% hesperidin) trong bốn viên nén nhằm cung cấp bổ sung dinh dưỡng cân đối và hiệu quả nhất cho sức khỏe và điều trị bệnh viêm khớp xương mãn tính hiện nay.

 

Lưu ý:  Vitex đo đếm chính xác để chỉ ra rằng lượng Glucosamine sulfate nguyên chất trong công thức (được cung cấp từ 2668 mg glucosamine sulfate potassium chloride từ tinh bột ngô không chứa GMO đã được lên men). Nhiều công ty liệt kê số lượng của Glucosamine sulfate potassium chloride là số lượng của Glucosamine sulfate. Điều này nhằm dẩn đến sai lệch thực tế chỉ với mục đích giảm chi phí giá thành sản phẩm.

 

GLUCOSAMINE SULFATE

 

Glucosamine là một amio-polysaccharide (một sự kết hợp amino axít, glutamine và glucose). Glusamine là một chất tồn tại tự nhiên trong cơ thể. Nó được cô đặc trong sụn liên kết nơi nó được kết hợp trong các chuỗi dài hơn được gọi là glycosaminoglycan và cuối cùng là trong các cấu trúc lớn hơn nhiều được gọi là proteoglycan. Chức năng của proteoglycan là hút nước vào trong khoảng cách giữa hai đầu xương để bôi trơn sụn trong suốt quá trình vận động và được cho rằng đóng một vai trò trong việc tạo và sửa chữa sụn. Glucosamine được tin rằng đẩy lùi bệnh viêm khớp xương mãn tính, bảo vệ các khớp và dây chằng khỏi bị tổn thương và làm giảm viêm ở các khớp, dây chằng, sụn và mô mềm. Một số người gần như hồi phục hoàn toàn. Những người khác có thể thấy giảm đau, vận động linh hoạt hơn trước kia và ngăn ngừa sự tiếp tục phong hóa.

 

MSM (Methyl Sulfonyl Methane)

 

MSM là một hợp chất sulphur hữu cơ tự nhiên có trong tất cả những sinh vật sống và mô động vật. Sulphur đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo collagen và glusosamine. MSM giúp các chất dinh dưỡng và chất lỏng chảy qua các tế báo và loại bỏ các độc tố ra khỏi tế bào bằng cách làm tăng độ thẩm thấu, điều này dẫn đến làm giảm đau và viêm, và duy trì sự khỏe mạnh của các xương, khớp, dây chằng và gân. MSM cung cấp sulphur cho các amino axít methionine thiết yếu, cysteine và các protein huyết thanh khác, cuối cùng là đến collagen của da, khớp và mạch máu. MSM còn được kết hợp trong chất sừng của tóc và móng.

 

Trong khi cả glucosamine sulfate và MSM đều thu hút phần lớn sự quan tâm của giới khoa học và truyền thông vì hiệu quả đã được chứng minh của mình trong việc làm giảm đau viêm khớp, vai trò quan trọng tương đương của silic oxit thường không được chú ý tới. Silic oxit kích thích các nguyên bào sụn tích tụ chondroitin sulfate và hyaluronic axít vào trong lưới sụn. Chức năng này của silic oxit có vai trò quan trọng trong việc giảm đau do viêm khớp. Silic oxit giúp cải thiện chức năng của glucosamine sulfate, glucosamine sulfate là tiền chất của cả chondroitin sulfate và hyaluronic axít. Cần phải nhấn mạnh rằng việc bổ sung chondroitin sulfate và đặc biệt là hyaluronic axít trong chế độ ăn sẽ đem lại ít lợi ích, nếu có, trong việc làm giảm đau do viêm khớp hoặc đem lại sức khỏe của khớp. Chondoitin sulfate là một phân tử đường amio lớn, và sẽ bị các enzyme tiêu hóa trong dạ dày làm vỡ thành glucose đơn giản. Hyaluronic axít là một phân tử lớn hơn và phức hợp hơn và sẽ có chung tình trạng trong đường tiêu hóa. Glucosamine sulfate là một phân từ đường amino nhỏ và sẽ được hấp thu nguyên vẹn từ ruột nơi mà các enzyme sẽ chuyển nó thành đường amino lớn hơn như hyaluronic axít. Phương pháp lý tưởng là cung cấp cho cơ thể các công cụ tiêu hóa để khiến sự chuyển hóa này diễn ra theo cách tự nhiên và hiệu quả.

 

Silic (Si)

 

Silic là nguyên tố dồi dào thứ hai trên trái đất sau oxy. Silic là một nguyên tố chị em của carbon. Silic nguyên chất rất hiếm có trong tự nhiên và thường được tìm thấy dưới dạng silic oxit vô cơ (silicon dioxide {SiO2}) như cát và thủy tinh, hoặc dưới dạng silic oxit hữu cơ có trong thực phẩm giàu chất xơ như vỏ trấu và các loại cỏ như có đuôi ngựa và tre. Mãi đến năm 1972, vai trò của silic như một chất dinh dưỡng mới được phát hiện, nhưng hiện nay silic oxit được cho là đóng một vai trò thiết yếu trong tính toàn vẹn của da, dây chằng, gân và xương.

 

Nghiên cứu của Tiến sĩ Carlile đã chỉ ra rằng silic bị giảm ở những động vật bị dị dạng xương và sụn. Xem ra hai protein xơ cần thiết cho mô liên kết khỏe mạnh, cụ thể là collagen và elastin và cả glycosaminoglycan phụ thuộc vào một enzyme cụ thể; prolyl hydroxylase, để tổng hợp mô liên kết. Enzyme này không chỉ thấp hơn trong các mô thiếu hụt silic, mà còn tăng lên khi bổ sung silic. Khi Tiến sĩ Schwartz phát hiện silic có trong các GAG, ông đã giả thuyết rằng nó có vai trò liên kết ngang có tác dụng ổn định mạng lưới. Do đó, sự tổng hợp collagen và việc tạo GAG đều bị ảnh hưởng bất lợi khi thiếu hụt Si. Tiến sĩ Calomme đề xuất rằng việc bảo đảm cung cấp silic kết hợp với glucosamine và chondroitin có thể hữu dụng trong việc điều trị các rối loạn mô liên kết.

 

  • Silic oxit được cho rằng cải thiện hệ tim mạch, vì silic rất cần thiết cho tính toàn vẹn của cấu trúc, tính đàn hồi và độ thẩm thấu của động mạch. Silic oxit có thể hữu dụng trong việc giảm mỡ máu & cholesterol. Xơ vữa động mạch có thể xảy ra do sự thiếu hụt silic oxit trong khi silic vẫn dồi dào (nhiều hơn gấp 14 lần) trong động mạch của người không bị bệnh tim
  • Silic oxit giúp cải thiện tình trạng của tóc, móng tay chân, rang, gôm, da, và được sử dụng để làm giảm bệnh eczema và vảy nến.
  • Silic oxit đóng một vai trò thiết yếu trong quá trình hấp thụ khoáng chất và có thể giúp tái phục hồi canxi của các xương bị mất canxi và canxi hóa các kết tủa canxi trong mô mềm. Silic giúp tăng cường chức năng của sắt, canxi, magie, kali và bo, và thiết yếu cho quá trình phát triển thông thường của xương có thể giúp ngăn ngừa loãng xương. Silic giúp duy trì sự cân bằng canxi-magie phù hợp.
  • Silic oxit giúp duy trì sự cân bằng calcium-magnesium chính xác.
  • Silic có thể hữu ích trong việc tăng cường hệ cơ xương, ngăn ngừa các tổn thương và giúp xương hàn gắn trong hoạt động điền kinh & các hoạt động khác.

 

VITAMIN C:

 

  • Vitamin C tham gia một cách hiệu quả vào mọi phản ứng hóa sinh và sinh học trong cơ thể.
  •  Vitamin C cần thiết cho quá trình tổng hợp của các mô liên kết như chondroitin sulphate và collagen.
  • Vitamin C kích thích các lympho bào, nâng cao khả năng chống lại và vượt qua bệnh tật của các lympho bào.
  • Vitamin C cần thiết cho quá trình hàn gắn vết thương, và hỗ trợ quá trình tạo tế báo hồng huyết cầu.
  • Vitamin C cần thiết để chuyển cholesterol thành axít mật và hỗ trợ điều hòa các chất béo trong máu.
  •  Vitamin C giúp hấp thụ canxi và tăng cường khả năng hấp thụ sắt trong chế độ ăn lên tới 400%.
  • Vitamin C là một chất chống oxy hóa mạnh giúp bảo vệ các vitamin B và vitamin E khỏi bị oxy hóa.
  • Vitamin C tăng cường chức năng miễn dịch, bảo vệ tất cả các mô trong cơ thể bao gồm não bộ và cột sống khỏi bị phá hủy bởi các gốc tự do và độc tố. Do vitamin C có các đặc tính chống oxy hóa.

 

BIOFLAVONOID

 

  • Bioflavonoid, thường được gọi là vitamin P (P là viết tắt của “khả năng thẩm thấu”), được phát hiện lần đầu tiên và được đặt tên bởi Bác sĩ Albert Szent-Gyorgyi, người phát hiện ra vitamin C.
  • Bioflavonoid là dẫn chất flavon dễ tan trong nước chứa Hesperidin, Quercitin, Naringin và Rutin. Bioflavonoid được phát hiện cùng với vitamin C trong có trong các loại thực phẩm như quả cam, tiêu xanh và bột kiều mạch. Bioflavonoid cần thiết cho quá trình hấp thụ và tận dụng vitamin C. Tính sinh khả dụng của vitamin C được tăng cường khi có đủ bioflavonoid, và ngược lại, tính sinh khả dụng của bioflavonoid được tăng cường khi có đủ vitamin C. Bioflavonoid hỗ trợ vitamin C giữ lại collagen, một “chất gian bào” để tình trạng khỏe mạnh.
  • Bioflavonoid giữ cho vitamin C và adrenalin khỏi bị oxy hóa nhờ các enzyme chứa đồng.
  • Bioflavonoid làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim do chúng có khả năng làm giảm cholesterol và triglyceride.
  • Bioflavonoidgiúp cải thiện độ thẩm thấu của các mao mạch và làm giảm sự kết tụ của các tế bào hồng huyết cầu.
  • Bioflavonoid có hoạt tính chống dị ứng và chống viêm, và làm giảm sưng tấy và nồng độ chất lỏng của cơ thể ở các chỗ viêm, đồng thời bioflavonoid làm giãn nở các động mạch nhỏ, cải thiện quá trình lưu thông.
  • Bioflavonoid kích thích quá trình sản xuất của mật, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết và có các đặc tính kháng ký sinh và kháng khuẩn.
  • Bioflavonoid giúp làm giảm sự kết dính của các tiểu cầu và tỷ lệ mắc bệnh tim và đột quỵ

 

HESPERIDIN :

 

Hesperidin là một flavonoid được tìm thấy trong quả cam, chanh. Hesperidin là các flavonoid chiếm ưu thế có trong quả chanh và cam. Phần vỏ và màng của các loại quả này có hàm lượng hesperidin cao nhất. Vì thế, nước cam ép có chứa bã sẽ giàu flavonoid và hesperidin hơn nước cam ép không chứa bã. Cam sành (có tên khoa học là citrus sinensis) và cam bưởi là nguồn thực phẩm giàu hesperidin nhất.

 

Hesperidin được báo cáo là có nhiều đặc tính dược lý học. Hesperidin, kết hợp với flavone glycoside được gọi là diosmin, được sử dụng để điều trị bệnh suy tĩnh mạch và các bệnh trực tràng tại Châu Âu.

 

Hesperidin, rutin và các flavonoid khác được cho là làm giảm khả năng thẩm thấu của các mao mạch và có hoạt tính chống viêm được gọi chung là vitamin P. Tuy nhiên, các chất này không phải là các vitamin và không còn được nhắc đến như là vitamin P nữa, ngoại trừ trong các tài liệu trước đây.

 

Thiếu hụt hesperidin trong chế độ ăn có liên quan đến sự hở bất thường của mao mạch cũng như gây đau tứ chi gây ra các cơn đau, yếu và chuột rút bắp chân về đêm. Không phát hiện thấy độc tính khi dùng hesperidin thông thường hoặc các hợp chất liên quan.

Vitamin C bioflavonoid có nhiều trong hesperin đã cho thấy rất hữu ích trong việc chữa trị các tổn thương của mao mạch và chúng giúp giảm thiểu sự thâm tím trong các môn thể thao tiếp xúc. Các chất này cũng cho thấy rất hữu ích trong quá trình điều trị chảy máu nướu rang, eczema và xuất huyết.

 

Tài liệu tham khảo:

 

  1. Sự kết hợp glucosamine và MSM đã được chứng minh lâm sàng là đem lại nhiều lợi ích hơn nếu dùng tách riêng như trước kia (các nhà nghiên cứu đã báo cáo trong một xuất bản vào tháng 6 năm 2004 các Nghiên cứu Y học Lâm sàng (tập 24, số 6, trang 353-363): “liệu pháp điều trị kết hợp cho thấy hiệu quả trong việc giảm đau và sưng và tăng cường chức năng của các khớp cao hơn là tách riêng các chất”).

 

CHÚ Ý : Để đạt được hiệu quả tối đa, nên sử dụng kèm SOURCE OptimumSOURCE Omega 3-6-9 để cung cấp cho cơ thể lượng tối ưu các chất dinh dưỡng thiết yếu khác cần thiết nhằm giúp duy trì sức khỏe lâu dài.

 

Đóng gói : Được đóng gói chai nhựa PETE (không bisphenol A) có thể ngăn ánh sáng & oxy theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế Canada.

Tá dược : Croscarmellose sodium, microcrystalline cellulose, stearic axít, magnesium stearate, silicon dioxide.

Không chứa Gluten : Không chứa chất từ động vật; các chất bảo quản nhân tạo, các chất tạo màu, các chất tạo mùi, tinh bột, đường, lactose, sữa, muối, men hoặc lúa mì.

Vỏ bao ngậm nước : Microcrystalline cellulose, tảo carrageenan.