Sản phẩmHeart health

CoQ10 - 75 mg

Với chất Pyridoxyl 5’ Phosphate & Phosphatidylcholine

 

Giúp tăng chuyển hóa cung cấp năng lượng cho tim, giúp chống Oxy hóa, duy trì và hỗ trợ sức khỏe về tim mạch, ngăn ngừa đột quỵ

 

 

Công thức thành phần và Viên đóng bởi Công nghệ viên nang DRcaps  từ thực vật.

 

 

90 DRcaps

Số NPN Health Canada : 80040942


 

TWO DRcaps contains POTENCY
Coenyme Q10 (CoQ10)
150 mg
Pyridoxyl 5' Phosphate 10 mg
Phosphatidylcholine 800 mg* 

 

 

 

Theo Báo cáo nghiên cứu lâm sàng nhiều năm của NUTRA mới nhất tại Bắc Mỹ Châu và Taiwan là : Mổi ngày hàm lương CoQ10 lý tưởng nhất cho cơ thể con người tổng cộng là 150mg. Vì có cho nhiều cơ thể con người cũng không hấp thụ được.

 

Công thức hoàn thiện của CoQ10 phải cần có thêm 2 chất Pyridoxyl'5 Phosphate & Phosphatidylcholine. Và đương nhiên Công thức CoQ10 sẽ không thể hoàn thiện và sẽ không thể tuyệt vời hơn khi Các chất dinh dưỡng không được bao đựng trong viên nang bởi Công nghệ đóng viên DRcap.

 

www.ingredients-usa.com

http://vitexnutrition.com/CoQ10 boost.pdf

 

Tóm tắt công dụng: 

 

- Giúp duy trì và hỗ trợ sức khoẻ về tim mạch. Và Giúp phòng ngừa bệnh xơ vữa động mạch, cứng động mạch, bệnh động mạch vành hoặc nhồi máu cơ tim.

- Chống oxy hóa, giảm lão hóa, ngăn chặn sự oxy hóa cholesterol xấu.

- Cung cấp năng lượng cho cơ tim.

 

Đối tượng sử dụng :

 

- Người cao tuổi, người làm việc căng thẳng, áp lực công việc cao, hoặc người tập luyện thể thao cần bổ sung năng lượng.

 

- Người mắc bệnh đái tháo đường, bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch, cholesterol máu cao.

 

 
Cách dùng :

 

Uống 2 DRcaps mỗi ngày, một DRcap vào bữa sáng và một DRcap vào bữa tối, hoặc theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn.

 

Công nghệ viên DRcap được tạo ra để có thể hòa tan trong ruột non. Nếu dùng công nghệ viên nang thông thường, thì các chất dinh dưỡng sẽ bị axít trong dạ dày phá hủy.

 

 

Đặc điểm của sản phẩm : Coenzyme Q10 (150 mg)

 

Coenzyme Q10 (CoQ10 ) là một chất dinh dưỡng chống oxy hóa có thể hòa tan trong chất béo được tìm thấy ở nhiều loại thực phẩm với số lượng khá nhỏ. Chế độ ăn uống thông thường hàng ngày cung cấp từ 3-5 mg; chủ yếu từ thịt, cá và gia cầm. Số lượng được cung cấp từ chế độ ăn khá thấp và thấp hơn nhiều so với số lượng cần thiết để đem lại hiệu quả điều trị.

 

CoQ10 là một thành phần không tách rời của Oxy-Photphorin hóa. Các ty lạp thể của tế bào cần CoQ10 để chuyển hóa năng lượng từ thức ăn sang nguyên liệu tế bào; adenosine triphosphate (ATP).

 

CoQ10 có thể giúp tim giảm áp lực bằng cách cải thiện việc sử dụng năng lượng của tim. CoQ10 hoạt động như một chất chống oxy hóa do có khả năng làm năng các enzyme chống oxy hóa nội sinh (được tạo ra bên trong) và giảm oxy hóa lipid (phá hủy các lipid và màng tế bào của chất béo).

 

Những thay đổi có lợi đối với nồng độ lipid huyết thanh có quan hệ chặt chẽ với việc dùng CoQ10, do đó, giảm thiểu những tác nhân tiềm ẩn gây ra nguy cơ cho các bệnh lý tim mạch.

 

Bằng chứng lâm sàng chỉ ra rằng việc bổ sung CoQ10 sẽ có lợi cho các điều kiện liên quan đến năng lượng tế bào và sự bất thường của chất chống oxy hóa (bao gồm bệnh não ty lạp thể, động kinh giật cơ kèm theo các giai đoạn như nhiễm lactic axít và đột quỵ, triệu chứng Kearns-Sayre, vv…) và bệnh suy tim sung huyết. Việc bổ sung CoQ10 cũng đem lại những cải thiện đối với huyết áp và tránh bị nhồi máu cơ tim.

 

Các bằng chứng sơ bộ cho thấy rằng CoQ10 có thể có ích đối với quá trình kiểm soát tiểu đường; tuy nhiên, nghiên cứu sẽ xác nhận hiệu quả này.

 

Bổ sung CoQ10 hàng ngày có thể tăng cường bảo vệ chất chống oxy hóa và giảm các triệu chứng stress oxy hóa ở người bị xơ vữa động mạch, hoặc cứng động mạch.

 

Theo một nghiên cứu của Đài Loan được xuất bản vào tháng 10 năm 2011 trong ấn bản về Dinh dưỡng có tiêu đề “Bổ sung Coenzyme Q10 làm giảm stress oxy hóa và làm tăng hoạt tính của enzyme chống oxy hóa ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành”

 

Các tác giả đã báo cáo: “ Một liều 150 mg CoQ10 mỗi ngày giúp làm giảm 29% mức malondialdehyde (MDA – một hợp chất carbonyl hoạt động và một triệu chứng stress oxy hóa tồn tại lâu) sau tám tuần, so với nhóm giả dược”.

 

Sinh khả dụng    

 

Với tiềm năng điều trị của CoQ10, các hình thức bổ sung đang được nghiên cứu để đạt được tính sinh khả dụng tối đa. Các nồng độ huyết thanh tiền bổ sung điển hình CoQ10 ở người trưởng thành khỏe mạnh là từ 0,50-0,52 mcrograms/ml. Ba tháng uống bổ sung (120 mg mỗi ngày) có thể có khả năng nâng cao mức này lên gấp ba lần.

 

Động lực học hấp thụ :

 

Ruột non là một nơi mà hầu hết các chất dinh dưỡng từ thức ăn đã tiêu hóa được hấp thụ. Các chất được hấp thụ được vận chuyển thông qua các mạch máu đến các cơ quan khác nhau của cơ thể nơi mà các chất này được dùng để tạo lên các hợp chất như protein và enzyme cần thiết cho cơ thể của chúng ta.

 

DRcap nâng cao sự hấp thụ

 

Để bảo đảm rằng các chất dinh dưỡng dễ tan trong công thức không bị ảnh hưởng bởi các axít mạnh trong dạ dày, Vitex đã áp dụng công nghệ DRCap mới. Các viên nang đặc biệt này chịu được môi trường axít của dạ dày và sẽ chỉ hòa tan trong môi trường có độ Ph cao hơn của ruột non.

 

Công thức CoQ10 của Vitex được chứa trong các DRcap mới: DRcap làm cho enzyme có thể đi qua dạ dày mà không bị biến đổi và được hấp thụ trong ruột non. Điều này bảo đảm hiệu quả tối đa của các vi chất dinh dưỡng này.

 

DRcap có nhiều lợi thế hơn so với lớp vỏ bao viên nén và viên nang truyền thống. Công nghệ mới này giúp loại bỏ quá trình phủ lớp vỏ bao tốn kém và phức tạp đòi hỏi việc sử dụng các dung môi và nhiệt độ thích hợp để hình thành tác nhân phá hủy các thành phần hoạt tính trong công thức.

 

DRcap có khả năng chịu độ ẩm cao hơn và mang lại tỷ lệ phân hủy chính xác và phù hợp hơn so với phương pháp phủ vỏ bao truyền thống hòa tan khi tới ruột.

 

Các đồng yếu tố sinh khả dụng

 

Bản chất hòa tan trong chất béo của CoQ10 cần chất béo có trong chế độ ăn để thúc đẩy quá trình hấp thu. Các lipid liên kết với các chất dinh dưỡng có thể hòa tan trong chất béo làm giải phòng mật và thúc đẩy quá trình nhũ tương hóa (thể vẩn micelle) để hỗ trợ quá trình hấp thụ trong ruột non. Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng CoQ10 trong một thể vẩn dầu đem lại sinh khả dụng tốt hơn; có thể là do bản chất hòa tan trong chất béo của CoQ10. Các chất tạo nhũ tương xảy ra tự nhiên, như phosphatidylcholine (lecithin) được cho là hỗ trợ quá trình này.

 

Phosphatidylcholine (800 mg)       

 

Một hệ thống phân phối hiệu quả hơn (giải phóng trong ruột non) bao gồm việc sử dụng các chất tạo nhũ tương hòa tan trong chất béo như phosphatidycholine nhằm làm tăng tính sinh khả dụng của CoQ10.

 

Người ta đã chứng minh rằng tính sinh khả dụng của sitostanol, một hợp chất phytosterol, tăng lên khi được kết hợp với lecithin.

 

Một nghiên cứu khác chỉ ra rằng việc hấp thụ carotenoid lycopene hòa tan trong chất béo được nâng cao nếu xử lý phospharidylcholine qua đường tiêu hóa.

 

Pyridoxyl-5’-Phosphate (10 mg)

 

Pyridoxyl-5’-Phosphate (P5P) là một dạng tích cực của vitamin B6. Công thức bao gồm cả Pyridoxyl-5’-PhosphatePyridoxyl-5’-Phosphate giúp tăng nồng độ huyết thanh của CoQ10. P5P cần thiết cho quá trình tổng hợp nội sinh (bên trong) của CoQ10.

 

Quá trình sinh tổng hợp nội sinh của CoQ10 từ tiền chất tyrosine phụ thuộc vào lượng đủ P5P. Nghiên cứu phát hiện ra rằng những người có CoQ10 huyết thanh thấp cũng có P5P huyết thanh thấp.

 

Việc bổ sung CoQ10 kết hợp với phosphatidylcholine và PLP sẽ làm tăng nồng độ huyết thanh của CoQ10, do đó sẽ cải thiện hiệu quả điều trị.

 

Công nghệ giải phóng trong ruột của DRcap cộng với sự kết hợp các chất dinh dưỡng trong công thức này làm cho nó có hoạt tính sinh học và sinh khả dụng cao nhất của CoQ10 có trong công thức.

 

Ngoài ra, sự kết hợp này của các chất dinh dưỡng còn có thể giúp làm giảm homocysteine huyết thanh (một triệu chứng độc lập của nguy cơ tim mạch) vì P5Pphosphatidylcholine hỗ trợ quá trình metyl hóa giúp làm giảm homocysteine.

 

CHÚ Ý : Để đạt được hiệu quả tối đa, nên sử dụng kèm SOURCE Optimum, SONA dựa tên công thức vitamin-khoáng chất-enzyme và SOURCE Omega 3-6-9 để cung cấp cho cơ thể lượng tối ưu các chất dinh dưỡng thiết yếu khác cần thiết nhằm giúp duy trì sức khỏe lâu dài.

 

Đóng gói: Được đóng gói chai nhựa PETE (không bisphenol A) có thể ngăn ánh sáng & oxy theo như tiêu chuẩn của Bộ Y Tế Canada.

Không chứa Gluten: Không chứa chất từ động vật; các chất bảo quản nhân tạo, các chất tạo màu, các chất tạo mùi, tinh bột, đường, lactose, sữa, muối, men hoặc lúa mì.

DRCapVỏ bao viên Hypromellose polymer nguồn gốc từ thực vật.